Gửi tin nhắn sms QC, CSKH, nhiều ưu đãi cho các nhóm ngành nghề: thời trang, mỹ phẩm, ăn uống. Hỗ trợ tích hợp vào các ứng dụng như: Infutionsoft, Google Sheet, CRM, ERP. Nhận sms dưới 10 giây. Support delivery report. Chỉ 200đ/sms. Loại: SMS Thương hiệu, SMS long code.

SMS doanh nghiệp

  1. Đầu số nhắn tin
  2. Mục đích sử dụng đầu số tin nhắn:
  • Quảng cáo tới Khách hàng mục tiêu chính xác nhất
  • Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
  • Chủ động trong việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ tới Khách hàng
  • Thể hiện đẳng cấp chuyên nghiệp và năng động trong việc giới thiệu thương hiệu của mình.
  1. Một số ứng dụng với đầu số nhắn tin
  • Thi , nhắn tin để chiến thắng
  • Tổ chức cuộc thi, trò chơi trên SMS
  • Đấu giá

+ Bình chọn

+ Thi trí tuệ, hỏi đáp nhanh

+ Trò chơi tương tác

  • Cung cấp dữ liệu nội dung số

+ Tin nhắn thoại , tin nhắn hình

+ Tải nhạc chuông, nhạc chờ, nhạc chuông hot

+ Mobile content : dữ liệu, games, tài liệu

  • Cung cấp thông tin : Chứng khoán, các thông tin có giá trị…
  • Tổ chức, quản lý các sự kiện
  • Đặt mua hàng đặc biệt, số lượng hạn chế
  • Nghiên cứu thị trường sử dụng phương thức tương tác bằng SMS
  • Tích hợp SMS cho các phần mềm, các website
  • Tương tác khán giá qua truyền hình , phát thanh
  • SMS cho hệ thống cảnh báo, giám sát
  1. Bảng giá Bên cung cấp dịch vụ được hưởng sau Telco
  • Tin nhắn MO (Mobile Originated) là tin nhắn xuất phát từ khách hàng sử dụng dịch vụ đến số 8×00.
  • Tin nhắn MT (Mobile Terminated) là tin nhắn xuất phát từ hệ thống của bên B thông qua hệ thống của Telco để gửi đến khách hàng.
  • CDR (Charging Data Record) là số lượng tin nhắn thành công và tính được cước của khách hàng (dựa trên số liệu đối soát giữa Bên cung cấp dịch vụ và Telco).
  • Đơn giá Telcophân chia cho Bên cung cấp dịch vụ được xác định như sau:

(Lưu ý: Đơn giá trên đã bao gồm 10% thuế VAT.  Đơn giá trên sẽ được điều chỉnh nếu như Telcos thay đổi giá cước)

  1. Quy định về định mức MT áp dụng trong hợp đồng SMS

  1. Tỷ lệ phân chia doanh thu giữa bên đại lý và nhà cung cấp:

Tỷ lệ phân chia doanh thu giữa 2 bên sau khi trừ tất cả các chi phí với Telco (bao gồm: % telco thu lại, chi phí khuyến mãi, chi phí chăm sóc khách hàng, tỷ lệ thất thoát cước) được tính như sau:

  1. Hình thức thanh toán
  • Đại lý và nhà cung cấp tiến hành đối soát doanh thu theo quy định thỏa thuận như trên hợp đồng .
  • Loại tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.

II . Tin nhắn Brandname

  1. Tại sao nên sử dụng tin nhắn thương hiệu ?
  • Dùng để nhắn tin CSKH hoặc quảng cáo dịch vụ , chương trình khuyến mại…
  • Tạo dựng lòng tin ở khách hàng : Tin nhắn được gửi với tên thương hiệu của đơn vị đăng ký đã được xác thực trước .
  • Gửi tới tận tay khách hàng : Trung bình khoảng 5 giây sau khi nhận được tin nhắn, KH sẽ mở, đọctin nhắn với tỷ lệ khoảng 98 %so với email marketing thì tỷ lệ mở chỉ là 20% trong khoảng 48 giờ .
  • Hiệu quả cao : tỷ lệ chuyển đổi mua hàng khi sử dụng tin nhắn thương hiệu cao hơn 6Lần so với việc sử dụng email Marleting
  • Tốc độ gửi tin : có khoảng 99,95% khách hàng nhận được tin nhắn chỉ sau 3 giây với số lượng tin nhắn có thể lên tới 500,000 tin .
  • Không thể bị Block
  • Được cấp phép bởi Bộ Thông Tin Truyền Thông : FTI được Bộ Thông tin và truyền thông cấp giấy phép số 2-124/MSQL- VNCERT cho dịch vụ Quảng cáo bằng tin nhắn.
  1. Ưu điểm vượt trội của tin nhắn Brandname
  • Các tin nhắn quảng cáo sẽ được báo cáo chi tiết số lượng tin nhắn thành công và thất bại. Các tin nhắn thất bại sẽ KHÔNG BỊ TÍNH PHÍ.
  • Tin nhắn nội dung CSKH có thể gửi trực tiếp trên phần mềm của FTI tại http://partner.sms.fpt.net hoặc qua API mà không cần qua bước duyệt nội dung tin nhắn của nhà mạng.
  • Hỗ trợ MIỄN PHÍ LÀM SẠCH database trước khi gửi tin
  • Có thể gửi nội dung tin nhắn dài > 160 ký tự.
  • CAM KẾT KHÔNG TĂNG GIÁ. Trong trường hợp nhà mạng tăng giá, FTI sẽ công khai cho khách hàng công văn của nhà mạng, đồng thời giá tăng sẽ không vượt quá 10% giá nhà mạng.